nghịch biến

Học thuật
Thân thiện
nghịch biến

Một đường đồ thị đi xuống từ trái sang phải thể hiện hàm số nghịch biến.

Định nghĩa
  1. Tính từ (Toán học):
    • Biến thiên ngược chiều: Dùng để mô tả một hàm số giá trị giảm dần khi giá trị của biến số tăng lên. Nghĩa là, nếu biến số càng lớn thì giá trị của hàm số càng nhỏ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Hàm số y = -2x + 1 một hàm nghịch biến trên toàn bộ tập xác định. (Khi x tăng, giá trị của y sẽ giảm.)
    • Đồ thị của hàm nghịch biến xu hướng đi xuống từ trái sang phải.
    • Để xét tính nghịch biến của hàm số, ta cần kiểm tra đạo hàm của .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khoảng nghịch biến": Chỉ một khoảng giá trị của biến số trên đó hàm số tính chất nghịch biến.
    • Hàm số bậc hai có thể nghịch biến trên một khoảng đồng biến trên một khoảng khác.
  • "Nghịch biến chặt": Dùng để nhấn mạnh tính chất giảm nghiêm ngặt (nếu x1 < x2 thì f(x1) > f(x2)).
    • Hàm sốvới số nhỏ hơn 1 một hàm nghịch biến chặt.
Biến thể từ gần giống
  • Nghịch biến (tính từ): từ chuyên ngành chính, không biến thể hình thái phổ biến.
  • Đồng biến (tính từ, Toán học): Từ trái nghĩa, chỉ hàm số giá trị tăng khi biến số tăng.
    • Hàm số y = 3x - 5 một hàm đồng biến.
  • Giảm (động từ): Có nghĩa tổng quát hơn, không chỉ dùng trong toán học.
    • Nhiệt độ đang giảm dần.
Từ đồng nghĩa
  • Hàm giảm: Cách nói khác, cùng nghĩa trong toán học.
    • Ta có thể nói "hàm số giảm" thay cho "hàm số nghịch biến".
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verbs) đặc thù nào liên quan trực tiếp đến thuật ngữ chuyên môn này.

Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng từ "nghịch biến". Đây một thuật ngữ chuyên ngành.

nghịch biến

Một đường đồ thị đi xuống từ trái sang phải thể hiện hàm số nghịch biến.

  1. (toán) Nói một hàm số biến thiên trái chiều với biến số.